0236 7109922 (102)

Kế hoạch tốt nghiệp đợt tháng 12/2026


KẾ HOẠCH TỐT NGHIỆP

Trình độ đại học đợt tháng 12 năm 2026

Căn cứ Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ các Quy định hiện hành của ĐH Duy Tân và Kế hoạch năm học 2026-2027;

Căn cứ Thông báo số 1411/TB-ĐHDT ngày 26 tháng 8 năm 2026.

Kế hoạch tốt nghiệp trình độ đại học chính quy đợt tháng 12/2026 như sau:

 

1. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.1. Mục đích:

Việc triển khai thực hiện các nội dung tốt nghiệp nhằm tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận và thích nghi với môi trường làm việc thực tế. Thông qua hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp, sinh viên áp dụng kiến thức – kỹ năng học tập trong đại học nhằm hệ thống hóa và rèn luyện nghiệp vụ chuyên ngành. Các học phần tốt nghiệp như Thực tập Tốt nghiệp (TTTN), Đồ án Tốt nghiệp (ĐATN) thuộc nội dung Tốt nghiệp của chương trình đào tạo, là học phần tiên quyết phải hoàn thành để đáp ứng yêu cầu của chuẩn đầu ra chương trình.

1.2. Yêu cầu

- Về chuyên môn trong việc thực hiện TTTN và đề tài ĐATN:

+ Sinh viên năm cuối đã hoàn thành hầu hết các học phần trong chương trình đào tạo, tích lũy đủ kiến thức – kỹ năng đại cương, đại cương ngành, chuyên ngành để tham gia thực tập tại các Doanh nghiệp phù hợp với chuyên ngành trong vai trò tập sự vị trí cán bộ kỹ thuật – quản lý.

+ Đề tài Đồ án Tốt nghiệp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với chuyên ngành đào tạo, gắn liền với thực tiễn, đáp ứng đủ khối lượng và chuẩn đầu ra. Dữ liệu thông tin phải chính xác và đúng phản ánh đúng thực tế.

+ Vận dụng kiến thức chuyên môn đã học giải quyết những vấn đề thực tế tại đơn vị thực tập. Thực hiện nghiêm túc những yêu cầu về nội dung đề tài.

+ Sinh viên trực tiếp tham gia vào các hoạt động thực tế Doanh nghiệp, chú trọng vào những nội dung quan tâm nghiên cứu: rèn luyện tư duy khoa học, lập luận và trình bày một cách có hệ thống các vấn đề. Qua đó, xây dựng các giải pháp/ biện pháp về nội dung nghiên cứu cụ thể, rõ ràng, logic và mang tính khoa học.

- Về đơn vị thực tập:

Sinh viên thực tập tại các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp… có hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến ngành Kỹ thuật Xây dựng (chuyên ngành Dân dụng & Công nghiệp, Xây dựng Cầu Đường) chuyên ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng. Cơ quan thực tập (doanh nghiệp) có tư cách pháp nhân, có con dấu để xác nhận Nhật ký và Báo cáo Thực tập tốt nghiệp cho sinh viên.

2. HÌNH THỨC THỰC HIỆN

2.1. Thực tập tốt nghiệp (TTTN) (02 tín chỉ)  

- Lịch trình thực hiện:

Thực hiện TTTN: từ 07/9/2026 đến 17/10/2026.

Bảo vệ TTTN từ 18/10/2026 đến 21/10/2026.

- Điều kiện thực hiện: Sinh viên khóa cũ (K27XDC, K27XDD, K28XDQ) và chính khóa K28XDD, K28XDC đủ kiến thức tham gia TTTN cuối khóa nếu đã hoặc đang học tập các học phần chuyên ngành. Đối với sinh viên tốt nghiệp sớm chỉ được tham gia TTTN nếu có tổng số tín chỉ các học phần chưa hoàn thành (bị điểm F hoặc chưa học) tính đến thời điểm xét TTTN không quá 5% tổng số tín chỉ quá trình học tập.

2.2. Đồ án tốt nghiệp (ĐATN).

- Lịch trình thực hiện:

+ Xét điều kiện ĐATN: từ 5/9/2026.

+ Thực hiện ĐATN: từ 7/9/2026 đến 19/12/2026.

+ Chấm (bảo vệ) ĐATN: từ 20/12/2026 đến 23/12/2026.

+ Nộp điểm ĐATN về Ban Đào tạo chậm nhất đến ngày 24/12/2026.

- Điều kiện thực hiện:

Sinh viên thực hiện ĐATN tốt nghiệp phải thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

a. Điều kiện đủ thực hiện ĐATN

- Sinh viên thuộc diện không nợ học phí;

- Không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Tất cả các học phần trong chương trình đã hoàn thành;

- Có điểm trung bình tích lũy toàn khóa học từ 2.00 trở lên (theo thang điểm 4).

b. Điều kiện xét vớt thực hiện ĐATN

- Sinh viên thuộc diện không nợ học phí;

- Không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Có tổng số tín chỉ các học phần chưa hoàn thành (bị điểm F hoặc chưa học) tính đến thời điểm xét không quá 5% tổng số tín chỉ quá trình học tập;

- Không bị điểm F ở các học phần tiên quyết cho nội dung ĐATN (theo bản đính kèm)

3. KHẢO SÁT NGOẠI NGỮ VÀ TIN HỌC

3.1. Đối tượng khảo sát

- Sinh viên trình độ đại học tất cả các chuyên ngành tốt nghiệp chính khóa năm 2026, sinh viên thuộc các khóa trước về trả nợ khảo sát và sinh viên thuộc diện tốt nghiệp sớm.

- Nhà trường tổ chức ôn tập để sinh viên có đủ kiến thức tham gia khảo sát, thời gian ôn tập từ 23/3/2026 đến 26/4/2026 với thời lượng 15 giờ.

- Sinh viên đăng ký trên mydtu để tham gia ôn tập trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đăng ký từ ngày 09/3/2026 đến hết ngày 23/3/2026. Nhà trường chỉ tổ chức ôn tập nếu số lượng đăng ký đủ từ 40 sinh viên trở lên.

3.2. Thời gian khảo sát

+ Khảo sát Tin học vào chiều thứ Bảy ngày 05/12/2026 do Hội đồng tốt nghiệp phụ trách theo đề cương được Giám đốc Đại học phê duyệt.

+ Khảo sát tiếng Anh vào Chủ Nhật ngày 06/12/2026 do Hội đồng tốt nghiệp phụ trách theo đề cương được Giám đốc Đại học phê duyệt.

+ Khảo sát tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nhật vào sáng thứ Bảy, 05/12/2026 do Hội đồng tốt nghiệp phụ trách theo đề cương được Giám đốc Đại học phê duyệt.

3.3. Điều kiện được miễn khảo sát.

3.3.1. Chứng chỉ ngoại ngữ

- Sinh viên được miễn khảo sát tiếng Anh để được công nhận tốt nghiệp nếu có một trong những loại chứng chỉ được Bộ GD&ĐT công nhận tại Việt Nam như sau (còn giá trị đến ngày 05/12/2026) với các lưu ý:

  • Chỉ chấp nhận chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tại Việt Nam và các đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (công bố chính thức trên Website của Cục Quản lý Chất lượng).
  • Chỉ chấp nhận Chứng chỉ Aptis ESOL International Certificate cấp sau ngày 09/05/2024 theo Quyết định số 925/QĐ-BGDĐT ngày 31/3/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Chỉ chấp nhận Chứng chỉ Pearson Test of English Academic (PTE Academic) cấp sau ngày 09/05/2024 theo Quyết định số 2383/QĐ-BGDĐT ngày 30/8/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Chỉ chấp nhận Chứng chỉ tiếng Anh Pearson English International Certificate (PEIC) cấp sau ngày 09/05/2024 theo Quyết định số 93/QĐ-BGDĐT ngày 5/01/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Không chấp nhận Chứng chỉ TOEFL IBT phiên bản Home Edition cấp sau ngày 09/09/2022 theo Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Bảng tham chiếu các loại chứng chỉ ngoại ngữ

TT

Chứng chỉ

Công nghệ, Kỹ thuật, Máy tính

Du lịch

Các ngành thuộc PSU, CMU, CSU, PNU, Y,

R-H-M

Các ngành còn lại

1

VSTEP

4

5

5

4.5

2

IELTS

4.0

5.0

5.0

4.5

3

Aptis ESOL

B1

B1

B1

B1

4

CEFR

B1

B1

B1

B1

5

PTE Academic

43

55

55

5

6

Cambridge Exam

PET

PET

PET

PET

7

TOEFL ITP

450

480

480

460

8

TOEFL iBT

30

45

45

40

9

Linguaskill

140

150

150

145

10

TOEIC

400

470

470

420

11

PEIC

Level 2

Level 2

Level 2

Level 2

12

Ngoại ngữ khác

HSK 2; TOPIK 2; N5; TCF: 300; Goethe-Zertifikat B1; TDN 3; ТРКИ-1

- Sinh viên được miễn khảo sát Tin học nếu có một trong các chứng chỉ sau:

+ Chứng chỉ do Trường Đại học Duy Tân cấp gồm: Chứng chỉ Kỹ thuật viên Tin học, Chứng chỉ ứng dụng CNTT nâng cao theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

+ Chứng chỉ MOS (Ít nhất đạt 3 kỹ năng: Word, Excel, Powerpoint); Chứng nhận IP, AP, FE do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.

3.3.2. Văn bằng

- Sinh viên được miễn khảo sát Ngoại ngữ nếu có bằng Cử nhân ngoại ngữ.

- Sinh viên được miễn khảo sát Tin học nếu có bằng từ Trung cấp Tin học trở lên.

3.3.3. Kết quả khảo sát tại Trường

- Sinh viên được miễn khảo sát Ngoại ngữ nếu đã có kết quả khảo sát đạt tại Trường

sau ngày 6/12/2024.

- Sinh viên được miễn khảo sát Tin học nếu đã có kết quả khảo sát đạt tại Trường

sau ngày 5/12/2024.

- Tất cả các trường hợp đạt khảo sát trước thời gian trên đều không còn giá trị để xét

đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và Tin học.
4. XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP VÀ CẤP BẰNG

- Họp Hội đồng tốt nghiệp ngày 29/12/2026.

- Phát bằng tốt nghiệp (dự kiến): ngày 8/1/2027.

Sinh viên đủ các điều kiện sau đây thuộc diện xét công nhận Tốt nghiệp:

- Cho đến thời điểm xét công nhận Tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

- Sinh viên đã hoàn thành các học phần trong Chương trình đào tạo;

- Sinh viên đạt điểm trung bình của Hội đồng chấm ĐATN từ 5.5 điểm trở lên.

- Sinh viên đạt điểm tổng kết từ 5.5 điểm trở lên đối với các nội dung tốt nghiệp cuối khóa gồm: TTTN, ĐATN;

- Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học đạt từ 2.00 trở lên (thang 4);

- Có Chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh và đã hoàn thành các học phần giáo dục thể chất theo quy định;

- Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ và Tin học theo quy định.

- Có điểm đánh giá rèn luyện toàn khóa đạt từ trung bình trở lên.

 

5. TRÁCH NHIỆM CỦA KHOA, BỘ MÔN, GVHD, VÀ SINH VIÊN

5.1. Trách nhiệm của Khoa, Bộ môn.

- Lập kế hoạch thực tập tốt nghiệp và tổ chức phổ biến kế hoạch TTTN/ĐATN: Khoa Xây dựng chịu trách nhiệm lập kế hoạch thực tập tốt nghiệp và triển khai đến Bộ môn tổ chức phổ biến, thông báo chi tiết kế hoạch thực tập, thực hiện ĐATN đến sinh viên, đảm bảo giúp sinh viên hiểu rõ về điều kiện tham gia thực tập tốt nghiệp, ĐATN lịch trình thực hiện, các yêu cầu liên quan hoạt động TTTN/ĐATN

- Cung cấp thông tin giới thiệu kế hoạch thực tập đến các tổ chức doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc kết nối nhu cầu nhận thực tập sinh của tổ chức doanh nghiệp đến với sinh viên trong việc thực tập hoặc thu thập số liệu thực hiện ĐATN

- Phân công giảng viên đúng chuyên môn hướng dẫn TTTN/ĐATN gửi về Lãnh đạo Trường phê duyệt, đảm bảo rằng người hướng dẫn có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp để hỗ trợ, hướng dẫn sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp, thực hiện ĐATN. Bộ môn xây dựng đề cương chi tiết học phần thực tập tốt nghiệp/ĐATN và giám sát về chất lượng hoạt động thực tập Tốt nghiệp và hướng dẫn của giảng viên được phân công hướng dẫn

- Phê duyệt tên đề tài Đồ án tốt nghiệp.

- Theo dõi và đảm bảo tiến độ thực tập TN/ĐATN: Bộ môn thực hiện theo dõi chặt chẽ quá trình thực tập tốt nghiệp/ĐATN để đảm bảo sinh viên tuân thủ kế hoạch và tiến độ và nội dung thực hiện.

- Tổ chức đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp, đảm bảo hoạt động đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp đúng quy định.

5.2. Trách nhiệm của giảng viên hướng dẫn.

- Triển khai hướng dẫn thực tập tốt nghiệp/ĐATN theo danh sách phân công.

- Trong tuần đầu tiên thực hiện thực tập tốt nghiệp/ĐATN, GVHD hoàn thành phê duyệt nhiệm vụ thực tập và tên đề tài ĐATN, hướng dẫn và cung cấp danh sách tên đề tài ĐATN, nhiệm vụ ĐATN về Khoa và Bộ môn phụ trách chuyên môn phê duyệt.

- Theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc tiến độ thực hiện: Thường xuyên thực hiện hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc sinh viên về tiến độ thực hiện TTTN và ĐATN. Các hoạt động hướng dẫn thông qua lập trong Nhật ký của sinh viên và giảng viên.

- Báo cáo kịp thời về các trường hợp chậm tiến độ và các sự cố phát sinh (nếu có) trong quá trình hướng dẫn tới Bộ môn chuyên môn và Khoa Xây dựng để có hướng xử lý, khắc phục.

- Thực hiện việc nhận xét, đánh giá chấm điểm hướng dẫn, chấm điểm phản biện và nộp hồ sơ điểm TTTN/ĐATN về Bộ môn chuyên môn theo đúng lịch trình quy định.

- Thay mặt Khoa quản lý các hoạt động của sinh viên trong quá trình đi thực tập TN ở doanh nghiệp, đảm bảo sinh viên tuân thủ quy chế, kỷ luật Doanh nghiệp, pháp luật Nhà nước.

5.3. Trách nhiệm của sinh viên

- Cập nhật thông báo, tham dự buổi phổ biến kế hoạch tốt nghiệp. Nhận giấy giới thiệu và chủ động tiếp cận tìm đơn vị thực tập phù hợp với chuyên ngành học tập. Nộp giấy giới thiệu đã có xác nhận của đơn vị thực tập về Khoa trước thời điểm bắt đầu thực hiện thực tập tốt nghiệp.

- Chấp hành các nội quy, quy định của Trường, Khoa, và đơn vị thực tập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đặc biệt chú ý đến an toàn lao động, an ninh.

- Nêu cao tinh thần tự giác, độc lập và sáng tạo trong khi thực hiện nhiệm vụ thực tập. Luôn thực hiện phát huy tích cực văn hóa trong giao tiếp ứng xử tại đơn vị thực tập và Nhà trường. Thực hiện đúng quy định về quy tắc ứng xử của sinh viên trên mạng xã hội.

- Tuân thủ các yêu cầu của giảng viên hướng dẫn quá trình thực tập, chủ động nhận sự định hướng, hướng dẫn chuyên môn của GVHD, kết hợp với kiến thức đã được học và tình hình thực tiễn tại đơn vị thực tập để lập đề cương thực hiện thực tập tốt nghiệp được sự phê duyệt của GVHD, của tổ trưởng bộ môn. Trong quá trình thực hiện luôn ghi nhật ký thực tập và có sự xác nhận của Doanh nghiệp về nội dung và khối lượng, chất lượng công việc được giao.

- Kết thúc thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải hoàn thành báo cáo Thực tập tốt nghiệp và tham gia bảo vệ trước hội đồng chấm Thực tập Tốt nghiệp.

- Đối với sinh viên thực hiện ĐATN phải hoàn thành các nội dung theo tiến độ và tổng thể, nộp đủ, đúng hạn và tham gia bảo vệ trước hội đồng chấm Đồ án tốt nghiệp.

- Đảm bảo thực hiện đúng quy chế, quy định và đóng học phí lệ phí đúng hạn.

 

6. QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY, TRỌNG SỐ ĐÁNH GIÁ

6.1. Hình thức trình bày của báo cáo TTTN và Đồ án tốt nghiệp.

6.1.1. Đối với Báo cáo Thực tập tốt nghiệp

- Nội dung tuân thủ đề cương chi tiết (bản đề cương đính kèm)

- Báo cáo có bản nhận xét đánh giá và xác nhận của cơ quan mà sinh viên thực tập

- Có bản nhận xét, đánh giá của giảng viên hướng dẫn.

- Báo cáo thể hiện trên các khổ giấy A4, kèm các hồ sơ thu thập đính kèm (tùy thuộc mỗi doanh nghiệp và loại hình hoạt động doanh nghiệp).

- Có nhật ký hoạt động thực tập.

6.1.1. Đối với Đồ án tốt nghiệp

- Nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phê duyệt

- Nội dung Đồ án Tốt nghiệp gồm: Thuyết minh (không quá 140 trang A4) + phụ lục + hệ thống bản vẽ phù hợp (A3-A0) hoặc kèm theo mô hình số hoặc mô hình thực.

6.2. Quy định về trọng số đánh giá

6.2.1. Đối với Thực tập tốt nghiệp

+ Chuyên cần                      : 20%.

+ Thực hành & thực tế       : 25%.

+ Kiểm tra cuối kỳ             : 55%.

Điểm chấm theo thang điểm 10, lấy đến một chữ số thập phân.

6.2.2. Đối với Đồ án tốt nghiệp

- Điểm đánh giá của người hướng dẫn và của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

- Điểm trung bình của người hướng dẫn có trọng số: 30%.

- Điểm trung bình của các thành viên hội đồng chấm ĐATN có trọng số 70%.

- Điểm ĐATN làm tròn đến một chữ số thập phân và chỉ làm tròn một lần khi tổng kết điểm.

- Điểm của từng thành viên Hội đồng chấm ĐATN chênh lệch không quá 1 điểm so với điểm trung bình của Hội đồng.

- Sinh viên phải nhận điểm F nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

+ Không tham gia bảo vệ ĐA tốt nghiệp.

+ Điểm tổng kết Đồ án tốt nghiệp dưới 5.5 (theo thang điểm 10).

+ Điểm chấm của Hội đồng chấm Đồ án tốt nghiệp dưới 5.5 (theo thang điểm 10).

+ Vi phạm nội quy thực tập tốt nghiệp.

 

7. MỘT SỐ LƯU Ý QUAN TRỌNG

- Sinh viên thiếu chứng chỉ GDQP-AN, chưa hoàn thành các học phần GDTC hoặc chưa đạt yêu cầu qua kỳ khảo sát đầu ra Tin học và Ngoại ngữ (đối với trình độ đại học) vẫn được bảo vệ ĐATN.

- Đối với sinh viên tốt nghiệp trước hạn (tốt nghiệp sớm) hoặc sinh viên chưa hoàn thành các nội dung tốt nghiệp (tốt nghiệp muộn hoặc nợ tốt nghiệp) phải có Đơn xét tham dự tốt nghiệp (theo mẫu) nộp về Khoa trước ngày 8/9/2026 để khoa tổng hợp chuyển về Ban Đào tạo trước ngày 10/9/2026.

- Sinh viên nộp chứng chỉ Tin học (nếu có), chứng chỉ Ngoại ngữ (nếu có) về Phòng tổng hợp – Trường CN&KT trước 20/11/2026 để tập hợp gởi Ban Đào tạo để kiểm tra - xác minh trước 25/11/2026.

- Sinh viên về công nhận TN, nộp đơn cho Phòng tổng hợp – Trường CN&KT 15/12/2026

- Sinh viên phải nộp đầy đủ học phí còn nợ (nếu có), lệ phí bảo vệ ĐATN và bổ sung hồ sơ sinh viên theo yêu cầu của Ban Công tác sinh viên mới được tham dự bảo vệ ĐATN và xét công nhận tốt nghiệp.

- Trong tuần đầu tiên, sau khi giao ĐATN hoặc TTTN, giảng viên hướng dẫn gởi về khoa Xây dựng tên đề tài Đồ án Tốt nghiệp và đề cương thực hiện thực tập tốt nghiệp để Khoa Xây dựng gửi về Ban Đào. Ban Đào tạo trình Giám đốc Đại học ban hành quyết định và công khai thông tin trên Website theo đúng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời nộp đầy đủ Kế hoạch TTTN/ĐATN về Ban Đào tạo để phê duyệt và lưu trữ.

 

Riêng đối với chứng chỉ GDQP-AN và Chứng chỉ GDTC (nếu có) của sinh viên chính khóa tốt nghiệp trong đợt này sẽ do Ban Đào tạo phối hợp với Trung tâm GDTC-QP kiểm tra, sinh viên không phải nộp về Khoa hoặc Trường đào tạo.

 

BAN ĐÀO TẠO

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CÔNG NGHỆ & KT

 

 

 

 

 

KHOA XÂY DỰNG

TRƯỞNG KHOA

 

 

 

 

GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC DUY TÂN

 

                                                  

                                                                                                                                    

 

 

 

 

                                                    TS Phạm Phú Anh Huy                                    

 

 

 

 

 
 

 

DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Kèm kế hoạch Tốt nghiệp, ngày     /    /20   ,của Khoa Xây dựng)

A. CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HỆ CHÍNH QUY 4,5 NĂM:

a.1 Đồ án Thiết kế và thi công Đường

STT

MÃ MÔN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

  1.  

CIE 411

Thiết kế hình học đường ô tô

3

  1.  

CIE 412

Đồ án Thiết kế hình học đường ô tô

1

  1.  

CIE 413

Thiết Kế Nền, Mặt Đường & Công Trình Trên Đường

2

  1.  

CIE 456

Kỹ Thuật & Tổ Chức Thi Công Đường

3

  1.  

CIE 437

Đồ Án Thi Công Đường

1

 

 

Tổng cộng:

10

a.2 Đồ án Thiết kế và thi công Cầu:

STT

MÃ MÔN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

  1.  

CIE 416

Thiết Kế Cầu Bê Tông Cốt Thép

3

  1.  

CIE 417

Đồ án Thiết Kế Cầu Bê Tông Cốt Thép

1

  1.  

CIE 418

Thiết Kế Cầu Thép

2

  1.  

CIE 458

Kỹ Thuật & Tổ Chức Thi Công Cầu

3

  1.  

CIE 439

Đồ Án Thi Công Cầu

1

 

 

Tổng cộng:

10

B. CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG DD&CN CHÍNH QUY 4,5 NĂM:

b.1 Đồ án Kết cấu công trình Bê tông cốt thép chính

STT

MÃ MÔN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

  1.  

CIE 426

Kết cấu Nhà Bê tông cốt thép

2

  1.  

CIE 427

Đồ án Kết cấu Nhà Bê tông cốt thép

1

  1.  

CIE 403

Kỹ thuật thi công

2

  1.  

CIE 404

Tổ chức thi công

2

  1.  

CIE 323

Nền và móng

2

  1.  

CIE 377

Đồ án Kết cấu Bê tông Cốt Thép

1

 

 

Tổng cộng:

10

b.2 Đồ án Kết cấu công trình Thép chính.

STT

MÃ MÔN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

  1.  

CIE 428

Kết Cấu Nhà Thép

2

  1.  

CIE 429

Đồ án Kết Cấu Nhà Thép

1

  1.  

CIE 431

Kỹ Thuật Lắp ghép Công trình DD&CN

3

  1.  

CIE 432

Đồ án Kỹ Thuật Lắp ghép Công trình DD&CN

1

  1.  

CIE 376

Kết cấu Bê tông cốt thép

3

 

 

Tổng cộng:

10

 

b.3 Đồ án thi công chính

STT

MÃ MÔN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

  1.  

CIE 433

Tổ chức thi công công trình Dân dụng & CN

3

  1.  

CIE 434

Đồ án Tổ chức thi công công trình DD & CN

1

  1.  

CIE 431

Kỹ Thuật Lắp ghép Công trình DD&CN

3

  1.  

CIE 403

Kỹ thuật thi công

2

  1.  

CIE 377

Đồ án Kết cấu Bê tông Cốt Thép

1

 

 

Tổng cộng:

10

C. NGÀNH CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG, CHÍNH QUY 4 NĂM:

C.1 Đồ án Định giá Xây dựng.

STT

MÃ MÔN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

  1.  

CIE 383

Nghiệp Vụ Đấu Thầu

3

  1.  

CIE 384

Đồ Án Nghiệp Vụ Đấu Thầu

1

  1.  

CIE 404

Tổ chức thi công

2

 

 

Tổng cộng:

6

C.2 Đồ án Thi công chính.

STT

MÃ MÔN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

  1.  

CIE 403

Kỹ Thuật Thi Công

2

  1.  

CIE 486

Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công Bê Tông Toàn Khối

1

  1.  

FIN 441

Dự Toán Xây Dựng

2

 

 

Tổng cộng:

5

 

        BAN ĐÀO TẠO                    HIỆU TRƯỞNG                       KHOA XÂY DỰNG

                                            TRƯỜNG CÔNG NGHỆ & KT           TRƯỞNG KHOA 

 

 

 

 

                                                      PGS.TS Hà Đắc Bình                 

 

GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC DUY TÂN